Thời kì mang thai là  giai đoạn quan trọng để trẻ nhận được những tiền đề cho sự phát triển sau này. Vì vậy ngoài việc quan tâm tới những thực phẩm tốt nhất dành cho phụ nữ mang thai thì chúng ta cần chú ý đến cung cấp các vitamin và khoáng chất. Hay nhất thế giới sẽ giới thiệu tới các bạn danh sách những vitamin quan trọng nhất khi mang thai mà bạn nên bổ sung vào cơ thể mẹ:

1. Vitamin B9 – Acid Folic

Folic acid là vitamin thuộc nhóm B, là coenzym của nhiều quá trình chuyển hóa trong cơ thể rất cần để sản xuất tế bào mới, trong đó có hồng cầu, bạch cầu; nó đặc biệt quan trọng ở giai đoạn phân chia và lớn nhanh của tế bào trẻ sơ sinh và phụ nữ mang thai. Đóng vai trò quan trọng trong sự hình thành, phục hồi và tổng hợp nên AND, cần thiết trong việc nhân đôi AND và tránh đột biến AND. Cần cho nam trong độ tuổi sinh đẻ tạo tinh trùng, tăng số lượng và chất lượng tinh trùng. Theo các bác sĩ thì mẹ bầu cần bổ sung axit folic trong quá trình mang thai vì axit folic giúp giảm các nguy cơ dị tật bẩm sinh có liên quan đến não và tủy sống của thai nhi.

Trong Vitamin B9 loại vitamin tốt nhất cần có khi mang thai thì đây có thể được coi là loại có lợi ích tốt nhất, nó được khuyến khích  sử dụng trước khi bắt đầu thụ thai. Theo các chuyên gia dinh dưỡng thì liều dùng phù hợp : vào khoảng 400 microgram vitamin B9 mỗi ngày, kể từ khi muốn có thai đến khi thai nhi được 12 tuần tuổi.

Ngoài việc bổ sung axit folic qua các dạng viên uống, mẹ bầu có thể tăng lượng axit folic tự nhiên cho cơ thể qua chế độ ăn uống nữa nhé. Loại axit này được tìm thấy trong nhiều loại thực phẩm như:
• Thực phẩm có màu xanh lá
• Các loại đậu.
• Các trái cây như cam, bơ, cà chua

Giống như các loại vitamin khác, axit folic tan trong nước và bị phân hủy khi nấu ăn. Do đó nên sử dụng lò vi sóng hoặc xào chứ không nên nấu sôi để giữ được nhiều chất dinh dưỡng nhất có thể.

Nếu thiếu acid folic có thể bị:

  • Khiếm khuyết thần kinh ống
  • Thiếu một phần não
  • Tật nứt đốt sống
  • Thoát vị tủy, màng tủy
  • Hở hàm ếch

2. Vitamin D

Vitamin D có chức năng làm tăng cường khả năng hấp thu canxi và phosphat ở đường ruột, được đưa vào cơ thể qua việc ăn uống và cơ thể cũng có thể tổng hợp vitamin D ở da, khi da được tiếp xúc đủ với ánh nắng mặt trời (vì thế được mệnh danh là “vitamin ánh nắng”).

Vitamin D là một trong những loại vitamin mà bà bầu cần thiết bổ sung trước khi sinh. Vitamin D hỗ trợ cơ thể hấp thụ canxi, giúp đỡ đứa bé phát triển về răng và xương. Mức độ canxi và phốt pho hấp thụ được phụ thuộc vào hàm lượng vitamin D trong cơ thể là cao hay thấp. Thiếu hụt vitamin D trong thai kỳ liên quan với bệnh tiểu đường do mang thai, tiền sản giật, và thai nhi nhỏ.

Những thực phẩm có chứa Vitamin D:

  • Sữa
  • Lòng đỏ trứng
  • Ngũ cốc, loại hạt
  • Các loại cá: cá ngừ, cá thu, cá hồi
  • Bơ, Dầu gan cá

3. Canxi

Canxi là nguyên tố thiết yếu cho sinh vật sống, đặc biệt trong sinh lý học tế bào, khoáng chất chính trong việc tạo xương, răng. Canxi là kim loại phổ biến nhất về khối lượng có trong nhiều loài động vật.

Thiếu canxi cơ thể  sẽ mệt mỏi, răng và xương mất chất khoáng.Thiếu canxi khi mang thai sẽ khiến bà bầu đau nhức xương khớp, bị chuột rút, một số có thể bị mẻ răng hoặc rụng răng. Thai nhi thiếu canxi sẽ dẫn đến tình trạng  bị còi xương bẩm sinh, biến dạng xương gây dị hình, lùn thấp…

Nguồn thực phẩm chứa canxi:

  • Nhóm rau: Rau cải ngọt, rau dền
  • Nhóm cá: Cá chạch
  • Nhóm hạt gia vị: Vừng (mè)
  • Nhóm ngũ cốc: Bột yến mạch
  • Nhóm hạt đậu: Đậu phụ
  • Các loại hạt: Hạnh nhân
  • Nhóm đậu đỗ: Đậu cô-ve
  • Nhóm đồ uống: Sữa

4. Sắt

Sắt quan trọng trong cơ chế trong việc vận chuyển oxy, sản xuất hemoglobin trong máu. Khi mang thai việc cung cấp oxy không chỉ cho cơ thể mẹ mà còn cho em bé vì thế phải duy trì  tiêu thụ sắt.

Sắt là thành phần cơ bản cấu tạo nên hemoglobin và có vai trò quan trọng trong  sản xuất ra các tế bào máu. Sắt luôn nằm trong top các loại khoáng chất thiết yếu cho cơ thể. Theo hiệp hội sức khỏe Health Link British Columbia công bố thì lượng sắt cơ thể được khuyến nghị dùng là 8 mg/ngày cho đàn ông  và 18 mg/ngày cho nữ giới ở độ tuổi từ 19- 49. Những bà mẹ đang mang thai cần hấp thụ khoảng 27 mg/ngày.

Nguồn thực phẩm chứa sắt:

  • Gan
  • Thịt
  • Rau xanh
  • Các loại đậu

5. I-ốt

Đây là một trong các nguyên tố vi lượng cần cho sự sống của nhiều sinh vật, tình trạng thiếu iốt có thể xảy ra và gây nên những tác hại cho sức khỏe, như bệnh bướu cổ hay thiểu năng trí tuệ.

Cục quản lý thực phẩm và dược phẩm Hoa Kỳ khuyến cáo cả nam và nữ nên tiêu thụ khoảng 150 microgam iốt/ngày, riêng phụ nữ mang thai vào khoảng 240 microgram, nó cần thiết cho các hormone điều tiết cơ thể. I-ốt được sử dụng để sản xuất hormone tuyến giáp, giúp  phát triển thể chất của cơ thể và các hoạt động trao đổi chất. Thai nhi cũng cần khoáng chất này cho não bộ và hệ thống thần kinh để phát triển.

Nguồn thực phẩm chứa i-ốt:

  • Cá và các loại thực phẩm từ biển
  • Thịt gia cầm
  • Bánh mì và các loại ngũ cốc
  • Muối i-ốt

6. DHA

DHA có tên gọi đầy đủ là Docosa Hexaenoic Acid cần thiết cho sự phát triển trí não, thị giác, tăng khả năng miễn dịch, giảm nguy cơ phát triển dị ứng của trẻ. DHA cần thiết cho sự phát triển não bộ vì DHA chiếm tỉ lệ rất cao trong chất xám  và tạo ra độ nhạy của các neuron thần kinh, giúp dẫn truyền thông tin nhanh và chính xác. Nếu thiếu DHA trong quá trình phát triển trẻ sẽ có chỉ số thông minh IQ thấp. Ngoài ra, DHA có sự liên hệ chặt chẽ với vòng đầu trẻ sơ sinh, cân nặng và chiều dài. Sự cung cấp đầu đủ chất này có thề giúp làm giảm tỷ lệ suy nhược sau khi sinh. Ở trong tử cung, thai nhi đòi hỏi một lượng tăng hấp thu DHA lớn để tương ứng với lượng DHA của não tăng lên trong thời kỳ mang thai và trong các tháng sau khi sinh. Điều này được chứng minh ngay khi sinh, trọng lượng não của em bé bằng khoảng 70% trọng lượng não của người trưởng thành.

Khi mang thai, người mẹ cần bổ sung DHA để đảm bảoquá trình phát triển não bộ của thai nhi. Thời điểm quan trọng nhất là trong 3 tháng cuối thai kỳ và  trong 5 năm đầu đời của trẻ.

Thời điểm bổ sung DHA cho mẹ bầu:

  • 3 tháng đầu mang thai ngoài axit folic,  canxi mẹ bầu cần bổ sung DHA vì đây là giai đoạn tiền đề cho thai nhi phát triển tốt nhất.
  • Trong 3 tháng giữa là thời điểm quan trọng trong việc hình thành và phát triển trí não của trẻ. Mỗi phút não bộ của thai nhi có hơn 250.000 tế bào thần kinh hình thành.
  • 3 tháng cuối thai kỳ mẹ cần giữ cân nặng ổn định nhưng vẫn phải đảm bảo bổ sung đủ lượng DHA vì đây là thời điểm then chốt cho phát triển hệ thần kinh và mạch máu và kích thước não của thai nhi đã đạt  25% so với người trưởng thành.

 

Những thực phẩm có chứa nhiều DHA:

  •  Cá biển: Cá hồi, cá ngừ, cá mồi…
  •  Lòng đỏ trứng gà:
  •  Các loại quả óc chó, hạnh nhân, lạc, hạt điều
  •  Rau xanh: súp lơ, bắp cải, bí ngô, cải xoong.
  •  Sữa: Sữa đặc chế dành cho bà bầu.

7. Vitamin C

Vitamin C là một chất dinh dưỡng thiết yếu cho con người. Vitamin C là sự sản xuất collagen, một protein chính của cơ thể. Collagen không những là một protein rất quan trọng trong tạo liên kết như (mô liên kết, sụn khớp, dây chằng, vv..), vitamin C còn cần thiết cho sự lành vết thương

Trong thời kỳ mang thai, mẹ bầu cần bổ sung khoảng 85 mg/ ngày. Đối với phụ nữ đang cho con bú cần bổ sung 120 mg/ ngày.

  • Các loại trái cây  có múi như cam, chanh, quýt, bưởi…
  • Có trong rau xanh, đặc biệt là bông cải xanh, khoai tây, rau cải, cà chua
  • Bông cải xanh nấu chín,  bắp cải
  • Rau, củ

 

8. Vitamin A

Vitamin A là dưỡng chất thiết yếu cho sự phát triển của bé ngay từ trong bụng mẹ. Tuy nhiên, mẹ bầu cần lưu ý liều lượng khi bổ sung vitamin. Thừa hoặc thiếu vitamin đều  gây ảnh hưởng xấu đến sự phát triển của thai nhi.

Vitamin A là loại vitamin rất quan trọng đối với phát triển của phôi thai, các cơ quan như tim, thận, phổi, xương và mắt và hệ thần kinh trung ương. Ngoài ra, vitamin A còn tăng cường hệ miễn dịch, tăng cường sức đề kháng, chuyển hóa chất béo. Theo nghiên cứu của Trường đại học Colombia, nêú  thai nhi không được cung cấp đủ vitamin A trẻ sinh ra dễ mắc các bệnh về đường hô hấp.

Các nguồn vitamin A:

  • Các loại rau quả màu vàng , đỏ  như cà rốt, cà chua, bí đỏ…
  • Gan động vật như bò, gà…

9. Vitamin B12

 

Vai trò của vitamin B12 trong thai kỳ:

  • Ngăn ngừa dị tật ống thần kinh: Không chỉ có vai trò với quá trình trao đổi chất của cơ thể, vitamin B12 còn giúp hình thành các tế bào máu, duy trì hoạt động của hệ thần kinh trung ương. Theo nghiên cứu của các nhà khoa học tại Ireland, thiếu vitamin B12 trong thời gian mang thai, nhất là giai đoạn đầu  gây khuyết tật ống thần kinh ở thai nhi.
  • Giúp bé “ngoan” hơn sau khi sinh: Theo nghiên cứu của các nhà khoa học Hà Lan, những bé có mẹ thường xuyên bổ sung vitamin B12 trong khi mang thai  sẽ ít quấy khóc hơn 3 tiếng đồng hồ mỗi ngày.
  • Hạn chế tình trạng nôn: Theo một số chuyên gia, việc bổ sung vitamin B12 có thể giúp mẹ bầu hạn chế tình trạng bị nôn ói trong giai đoạn ốm nghén.

Thông thường, một người trưởng thành cần 2mcg/ngày. Tuy nhiên, khi mang thai, nhu cầu B12  sẽ tăng mạnh, và cần bổ sung khoảng 2,6 mcg/ ngày để thai nhi phát triển khỏe mạnh.

Thành phần vitamin B12 trong một số loại thực phẩm:

 

  • Thịt
  • Sản phẩm gia cầm

10. Kẽm

Kẽm đặc biệt quan trọng cho sự phát triển tế bào trong suốt thai kỳ. Khoáng chất này cũng giúp hỗ trợ hệ miễn dịch, củng cố vị giác, khứu giác và khả năng  lành vết thương của cơ thể. Thiếu kẽm dẫn đến sảy thai, sinh con nhẹ cân.

Nguồn thực phẩm chứa kẽm:

  • Ngũ cốc
  • Kẽm cũng có nhiều trong tôm cua, ốc, thịt gia cầm, các loại hạt, ngũ cốc nguyên cámSữa
  • Cá và các loại thực phẩm biển khác

Những vitamin rất cần thiết cho sự phát triển trí não, thể chất của bé chính vì vậy các bà mẹ  nên ăn uống khoa học để đảm bảo có một chế độ dĩnh dưỡng tốt để bé sinh ra khỏe mạnh và thông minh.