Bài viết này xếp hạng theo Tổng sản phẩm quốc nội (GDP) của họ quy đổi theo sức mua tương đương (PPP) bình quân đầu người (giá trị của tất cả hàng hóa và dịch vụ được tạo ra bên trong một quốc gia trong một năm cho trước được chia theo dân số trung bình của cùng năm đó).GDP theo dollar được ước tính ở đây xuất phát từ các tính toán về sức mua tương đương (PPP). Những tính toán như vậy được nhiều tổ chức thực hiện, gồm cả Quỹ tiền tệ quốc tế và Ngân hàng thế giới.Việc so sánh sự giàu mạnh của quốc gia cũng thường được thực hiện dựa trên cơ sở GDP quốc gia, nó không phản ánh những sự khác biệt trong giá cả sinh hoạt ở các quốc gia khác nhau.Ưu thế của việc sử dụng các con số GDP danh nghĩa là nó ít yêu cầu tính toán hơn, và nó phản ánh chính xác hơn sự tham gia của người dân nước đó vào kinh tế toàn cầu. Thông thường các con số về sức mua tương đương trên đầu người ít phổ biến hơn các con số GDP bình quân đầu người. Dưới đây là những quốc gia giàu nhất thế giới xét theo thu nhập bình quân đầu người:

10. Hoa Kỳ – 57,467 USD

Trong khi hầu hết các nước trong danh sách đều có dân số nhỏ quy mô của nền kinh tế trung bình thì Mỹ lại là  nền kinh tế lớn nhất thế giới, Hoa Kỳ mức (GDP) quy đổi theo sức mua tương đương (PPP) bình quân đầu người là 57.467 USD, với dân số hơn 310 triệu người. Lý do đằng sau thành công  gồm ngành công nghiệp ô tô, lĩnh vực công nghệ và một hệ thống dân chủ bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ và kinh doanh.

9. Thuỵ Sĩ – 62.882 USD

(GDP) của họ quy đổi theo sức mua tương đương (PPP) bình quân đầu người cho một công dân Thụy Sĩ là  62.882 USD. Các ngân hàng và các định chế tài chính Thụy Sĩ là xương sống cùa nền kinh tế này. Điều quan trọng  là những người giàu có nhất và các công ty trên thế giới sở hữu tài khoản ngân hàng Thụy Sĩ và do đó Thụy Sĩ có vốn để sử dụng cho các mục đích đầu tư. Zurich và Geneva, các thành phố nổi tiếng nhất của Thụy Sĩ, luôn được xếp hạng trong những thành phố có mức sống cao nhất trên toàn thế giới.

8. Na Uy – 59.302 USD

(GDP) của họ quy đổi theo sức mua tương đương (PPP) bình quân đầu người là 59.302 USD. Nền kinh tế phát triển nhờ khai thác, tài nguyên thiên nhiên và thăm dò dầu khí, Na Uy là nước xuất khẩu dầu thô lớn thứ 8, nước xuất khẩu dầu tinh chế lớn thứ 9 và là nước xuất khẩu khí tự nhiên lớn thứ 3 trên thế giới.

7. Ireland – 68.883 USD

Ireland được xếp vào hàng những quốc gia thịnh vượng nhất thế giới theo GDP bình quân. Sau khi gia nhập EEC, Ireland ban hành một loạt chính sách kinh tế tự do, kết quả là tăng trưởng nhanh chóng. Quốc gia đạt được thịnh vượng đáng kể trong giai đoạn “Con hổ Celtic” 1995-2007. Ireland có nền kinh tế tăng trưởng nhanh nhất Liên minh châu Âu trong năm 2015 và nhanh chóng trở lại đứng hàng đầu trong các xếp hạng về của cải và phồn vinh quốc tế. Năm 2015, Ireland được xếp đồng hạng sáu (cùng Đức) theo chỉ số phát triển con người của Liên Hiệp Quốc. Ireland cũng đạt thành tích tốt trong một số thước đo như tự do báo chí, tự do kinh tế và tự do dân sự.

Ireland có (GDP) của họ quy đổi theo sức mua tương đương (PPP) bình quân đầu người 68.883 USD với dân số khoảng 4.8 triệu người. Các ngành công nghiệp chủ yếu thúc đẩy nền kinh tế của nó là dệt may, khai thác mỏ, và các sản phẩm lương thực. Trong bảng xếp hạng OECD (Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế), Ireland thực sự xếp thứ 4 tổng thể.

6. UAE – 72.419 USD

Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất là một liên bang gồm bảy tiểu vương quốc, được thành lập vào ngày 2 tháng 12 năm 1971. Các tiểu vương quốc cấu thành là Abu Dhabi, Ajman, Dubai, Fujairah, Ras al-Khaimah, Sharjah và Umm al-Quwain. Trữ lượng dầu của Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất đứng thứ bảy thế giới còn trữ lượng khí đốt thiên nhiên của nước này đứng thứ mười bảy thế giới. Với dân số 9,2 triệu người với bình quân đầu người là 72,419 USD từ dầu khí, dịch vụ và viễn thông. UAE là nền kinh tế lớn thứ hai trong thế giới Ả Rập sau Ả-rập Xê-út.

5. Kuwait – 73.817 USD

Kuwait là một nền kinh tế nhỏ và tương đối cởi mở, công dân của mình có (GDP) của họ quy đổi theo sức mua tương đương (PPP) bình quân đầu người là 73.817 USD. Đơn vị tiền tệ của nước này là The dinar Kuwait có giá trị cao nhất trên thế giới hiện nay . Với gần 10% trữ lượng dầu mỏ thế giới, dầu mỏ chiếm gần một nửa GDP và 95% doanh thu xuất khẩu và thu nhập của chính phủ. Trong những năm gần đây, Kuwait đã làm ít để đa dạng hóa nền kinh tế do tình hình tài chính tích cực.

4. Brunei – 77.441 USD

Brunei, một quốc gia nhỏ có nền kinh tế giàu có là sự kết hợp giữa kinh doanh nước ngoài và trong nước, các quy định của chính phủ và các biện pháp phúc lợi đã dẫn đến(GDP) của họ quy đổi theo sức mua tương đương (PPP) bình quân đầu người là 77.441 USD.Gần như nền kinh tế phụ thuộc vào dầu thô và khí đốt tự nhiên. Giống như các quốc gia dầu mỏ khác trong danh sách, chính phủ đã thể hiện sự tiến bộ trong việc đa dạng hoá nền kinh tế để thoát khỏi phụ thuộc vào dầu khí.

3. Singapore – 87.856 USD

Thành phố nhỏ bé này đã tăng từ vị trí thứ 5 lên thứ 3 với (GDP) của họ quy đổi theo sức mua tương đương (PPP) bình quân đầu người là 87.856 đô la, gấp 5 lần thu nhập bình quân đầu người của một cá nhân bình thường trên thế giới. Cơ sở của sự giàu có Singapore là ngành dịch vụ tài chính, ngành xuất khẩu hóa chất, và các chính sách kinh tế tự do của nó, khuyến khích tăng trưởng và đổi mới. Singapore có cảng bận rộn thứ hai trên thế giới, xuất khẩu riêng lẻ 414 tỷ đô la trong năm.

2. Luxembourg – 105.882 USD

Luxembourg đứng thứ hai trong danh sách này  và (GDP) của họ quy đổi theo sức mua tương đương (PPP) bình quân đầu người là 105.882 USD, gấp 9 lần mức trung bình của thế giới. Xương sống của nền kinh tế  này là khu vực tài chính sôi động , các chính sách tài khóa và ngành công nghiệp và thép năng động. Ngân hàng ở Luxembourg là lĩnh vực kinh tế lớn nhất với số tài sản lên tới 1240 tỷ USD.

1. Qatar – 127.523 USD

Qatar xếp thứ nhất trong danh sách 10 quốc gia giàu nhất do (GDP) của họ quy đổi theo sức mua tương đương (PPP) bình quân đầu người là 127.523 USD. Qatar có một ngành công nghiệp khai thác dầu mỏ phát triển, nơi mà ngành công nghiệp dầu khí chiếm 70% doanh thu của chính phủ, 60% GDP và 85% thu nhập xuất khẩu. Do sự giàu có  về kinh tế Qatar đã được chọn làm chủ nhà của FIFA World Cup 2022, quốc gia Ả Rập đầu tiên được tổ chức sự kiện quan trọng này. Tuy nhiên, Qatar cũng là nước có nhiều tranh cãi nhất trong danh sách  việc sử dụng lao động từ các quốc gia Châu Á và một phần của châu Phi.

Danh sách 25 quốc gia giàu nhất:

Thứ tự Quốc gia GDP (PPP)
1 Qatar 127,523
2 Luxembourg 105,882
3 Singapore 87,856
4 Brunei 77,441
5 Kuwait (2015) 73,817
6 United Arab Emirates 72,419
7 Ireland 68,883
8 Switzerland 62,882
9 Norway 59,302
10 United States 57,467
11 Saudi Arabia 54,431
12 Iceland 51,399
13 Netherlands 50,898
14 Austria 50,078
15 Denmark 49,496
16 Sweden 49,175
17 Germany 48,730
18 Bahrain (2015) 47,333
19 Australia 46,790
20 Belgium 46,383
21 Canada 44,025
22 Finland 43,053
23 United Kingdom 42,609
24 Japan 41,470
25 France 41,466